Kính ngữ · 提案や招待を丁重に辞退・お断りするメール

Email từ chối khéo đề xuất hoặc báo giá của đối tác

Nội dung mẫu tiếng Nhật

件名:【ご回答】〔ご提案名/企画名〕に関するご検討結果のご連絡

〔貴社名〕
〔部署名〕 〔氏名〕様

いつも大変お世話になっております。
〔自社名〕の〔氏名〕でございます。

このたびは、〔ご提案いただいた企画/新製品〕について、ご丁寧なご案内をいただき誠にありがとうございました。

頂戴いたしました資料をもとに社内で慎重に検討を重ねました。
大変魅力的なご提案であり誠に心苦しいのですが、現在の弊社の予算および体制の都合上、今回は見送らせていただくこととなりました。

せっかくのご期待にお応えできず、大変申し訳なく存じます。
またの機会がございましたら、ぜひお声がけいただけますと幸いでございます。

略儀ながら、メールにてご連絡申し上げます。
貴社のますますのご発展を心よりお祈り申し上げます。

Cấu trúc từng phần

Lời chào tiêu chuẩn mở đầu thư kinh doanh thể hiện mối quan hệ tốt đẹp.
Nhấn mạnh công ty đã thảo luận rất nghiêm túc chứ không hề xem nhẹ đề xuất của đối tác.
Dùng từ ngữ giảm nhẹ 見送る (tạm gác lại/bỏ qua lần này) thay vì dùng từ thẳng thừng 断る.
Bày tỏ lòng áy náy sâu sắc vì không thể đáp ứng được kỳ vọng của đối tác.
Lời chúc công ty bạn ngày càng phát triển rực rỡ ở cuối thư từ chối.

Bản dịch tiếng Việt

Tiêu đề: 【Hồi đáp】Thông báo kết quả xem xét liên quan đến [Tên đề xuất/dự án] Kính gửi [Tên quý công ty] [Tên phòng ban] [Họ tên người nhận], Kính chào quý công ty, Tôi là [Họ tên] thuộc [Tên công ty chúng tôi]. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý vị đã nhiệt tình gửi thông tin giới thiệu chu đáo về [Dự án đề xuất / Sản phẩm mới]. Dựa trên tài liệu quý công ty cung cấp, chúng tôi đã đưa ra thảo luận và cân nhắc rất kỹ lưỡng trong nội bộ. Đây là một đề xuất vô cùng hấp dẫn và chúng tôi rất lấy làm áy náy, tuy nhiên do điều kiện ngân sách và nhân sự hiện tại, lần này chúng tôi xin phép tạm thời chưa thể triển khai cùng quý vị. Không đáp ứng được sự kỳ vọng của quý công ty, chúng tôi xin thành thật cáo lỗi. Nếu có cơ hội khác trong tương lai, chúng tôi rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm của quý vị. Tôi xin phép được gửi thông báo qua email này thay cho lời chào trực tiếp. Kính chúc quý công ty ngày càng phát triển phồn thịnh.

Mẹo soạn thảo & lưu ý

Nguyên tắc vàng khi từ chối trong kinh doanh Nhật: cảm ơn trước, khen ngợi đề xuất, giải thích lý do khách quan, và kết thúc bằng lời chúc tốt đẹp.

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe