Kính ngữ · 面談・打ち合わせ後のお礼メール
Email cảm ơn đối tác sau buổi gặp gỡ làm việc
Nội dung mẫu tiếng Nhật
Đã sao chép!
件名:【お礼】本日のお打ち合わせのお礼〔自社名・氏名〕
〔貴社名〕
〔部署名〕 〔役職〕 〔氏名〕様
いつも大変お世話になっております。
〔自社名〕の〔氏名〕でございます。
本日はご多忙の折、貴重なお時間をいただきまして、誠にありがとうございました。
〔新サービスのご提案/貴重なご意見〕について大変有意義なお話を伺うことができ、心より感謝申し上げます。
お打ち合わせの中で頂戴したご質問につきましては、社内で確認の上、〔期日〕までにご回答申し上げます。
取り急ぎ、本日のお打ち合わせのお礼を申し上げたく、メールにてご連絡いたしました。
今後とも何卒よろしくお願い申し上げます。
Cấu trúc từng phần
本日はご多忙の折、貴重なお時間をいただきまして、誠にありがとうございました。
Dùng ご多忙の折 (trong lúc bận rộn) và 貴重なお時間 để bày tỏ lòng biết ơn đối tác đã tiếp đón.
心より感謝申し上げます。
Cách nói cảm ơn trang trọng nhất trong văn bản kinh doanh Nhật Bản.
社内で確認の上、〔期日〕までにご回答申し上げます。
Hẹn mốc trả lời cụ thể cho các câu hỏi còn tồn đọng sau buổi làm việc bằng khiêm nhường ngữ ご回答申し上げます.
取り急ぎ、本日のお打ち合わせのお礼を申し上げたく、メールにてご連絡いたしました。
Mẫu câu quy ước 取り急ぎ~お礼申し上げたく gửi ngay trong ngày để thể hiện sự chu đáo, nhanh nhẹn.
今後とも何卒よろしくお願い申し上げます。
Lời chúc và gửi gắm mối quan hệ hợp tác lâu dài ở cuối email.
Bản dịch tiếng Việt
Tiêu đề: 【Cảm ơn】Thư cảm ơn về buổi làm việc hôm nay [Tên công ty - Họ tên]
Kính gửi [Tên quý công ty]
[Tên phòng ban] [Chức vụ] [Họ tên người nhận],
Kính chào quý công ty,
Tôi là [Họ tên] thuộc [Tên công ty chúng tôi].
Hôm nay trong lúc bận rộn nhưng quý vị vẫn dành thời gian quý báu tiếp đón chúng tôi, tôi xin chân thành cảm ơn.
Chúng tôi đã được nghe những chia sẻ rất bổ ích về [Đề xuất dịch vụ mới / Những ý kiến quý báu], xin chân thành cảm ơn quý vị.
Về các câu hỏi được quý vị nêu ra trong buổi họp, sau khi đối chiếu xác nhận nội bộ, chúng tôi xin phép phản hồi trước [Thời hạn].
Trước mắt, tôi xin gửi email này để cảm ơn về buổi họp hôm nay.
Rất mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ của quý vị.
Mẹo soạn thảo & lưu ý
Thường gửi trong ngày (muộn nhất sáng hôm sau). 取り急ぎ nghĩa là "gửi gấp, chưa đầy đủ"; có người thấy chữ này thiếu lễ khi gửi người bề trên, nên dùng khi thật sự là thư ngắn gửi nhanh.