Kính ngữ · 取引先への資料送付の依頼メール
Email nhờ vả tài liệu gửi đối tác
Nội dung mẫu tiếng Nhật
Đã sao chép!
件名:【ご依頼】〔件名・資料名〕送付のお願い
〔貴社名〕
〔部署名〕 〔氏名〕様
いつも大変お世話になっております。
〔自社名〕の〔氏名〕でございます。
先日はお忙しい中、貴重なお時間をいただき誠にありがとうございました。
さて、先日のお打ち合わせにてご相談いたしました〔製品名〕に関しまして、社内検討を進めたく存じます。
つきましては、大変お手数をおかけいたしますが、下記の資料をご送付いただけますでしょうか。
■ご依頼内容
〔製品カタログおよび概算見積書〕
■希望期日
〔月〕月〔日〕日(〔曜日〕)〔時間〕まで
お忙しいところ恐れ入りますが、ご対応のほどよろしくお願い申し上げます。
Cấu trúc từng phần
件名:【ご依頼】〔件名・資料名〕送付のお願い
Gắn nhãn【ご依頼】giúp người nhận hiểu ngay đây là email cần phản hồi hoặc cung cấp thông tin.
先日はお忙しい中、貴重なお時間をいただき誠にありがとうございました。
Cảm ơn cuộc gặp mặt vừa qua trước khi đi vào nội dung thỉnh cầu mới.
大変お手数をおかけいたしますが、下記の資料をご送付いただけますでしょうか。
Dùng lời đệm お手数をおかけいたしますが và mẫu câu thỉnh cầu lịch sự ご送付いただけますでしょうか.
■希望期日
Luôn đưa ra mốc hạn chót mong muốn cụ thể để bên đối tác chủ động thu xếp công việc.
お忙しいところ恐れ入りますが、ご対応のほどよろしくお願い申し上げます。
Kết thư nhờ việc bằng ご対応のほど (nhờ xử lý giúp). ご検討のほど chỉ dùng khi nhờ đối phương CÂN NHẮC một đề xuất, không hợp với việc nhờ gửi tài liệu.
Bản dịch tiếng Việt
Tiêu đề: 【Kính nhờ】Yêu cầu gửi [Tên tài liệu/nội dung]
Kính gửi [Tên quý công ty]
[Tên phòng ban] [Họ tên người nhận],
Kính chào quý công ty,
Tôi là [Họ tên] thuộc [Tên công ty chúng tôi].
Hôm trước dù rất bận rộn nhưng quý công ty vẫn dành thời gian quý báu cho chúng tôi, tôi xin chân thành cảm ơn.
Liên quan đến [Tên sản phẩm] mà chúng ta đã thảo luận trong buổi họp trước, chúng tôi mong muốn xúc tiến xem xét nội bộ.
Vì vậy, rất làm phiền quý công ty nhưng nhờ quý vị vui lòng gửi giúp chúng tôi tài liệu dưới đây được không ạ:
■ Nội dung yêu cầu
[Catalogue sản phẩm và bảng báo giá ước tính]
■ Thời hạn mong muốn
Trước [Giờ] ngày [Ngày] tháng [Tháng] ([Thứ])
Biết quý công ty bận rộn, kính nhờ quý vị hỗ trợ giúp chúng tôi.
Mẹo soạn thảo & lưu ý
Khi nhờ gửi tài liệu, luôn giải thích lý do cần dùng để đối tác hiểu và ưu tiên xử lý.