客先常駐 là gì?
客先常駐 (きゃくさきじょうちゅう) nghĩa là kỹ sư của công ty này ngồi làm việc thường xuyên tại văn phòng của khách hàng, thay vì ở văn phòng công ty mình. Trong ngành IT Nhật Bản đây là hình thức rất phổ biến, nhất là ở các công ty SES và công ty phát triển phần mềm nhận việc thuê ngoài.
Từ vựng quan trọng
- 客先きゃくさき
- Nơi/phía của khách hàng
- 常駐じょうちゅう
- Thường trú: ở lại làm việc cố định tại một nơi
- 報告先ほうこくさき
- Người hoặc nơi mình phải báo cáo
Quy tắc ngầm khi ngồi ở công ty của người khác
Bạn mang hai "tấm danh thiếp" cùng lúc: tên bạn và tên công ty đã cử bạn đi. Cách chào hỏi, ăn mặc, đúng giờ đều được khách coi là hình ảnh của công ty bạn, nên một lần trễ giờ có thể bị nhớ lâu hơn bạn nghĩ.
Hãy theo quy định của nơi bạn ngồi: giờ làm, giờ nghỉ, cách dùng thẻ ra vào, việc chụp màn hình hay mang tài liệu ra ngoài. Quy định bảo mật ở công ty khách thường nghiêm hơn công ty mình, có nơi cấm cả việc mang USB hay điện thoại vào khu làm việc. Không chắc thì hỏi trước, đừng làm thử.
Cách nhận việc cũng cần hỏi rõ. Với nhiều loại hợp đồng, chẳng hạn 準委任契約 (じゅんいにんけいやく, hợp đồng uỷ thác công việc, thường gặp ở SES), việc giao và chỉ đạo công việc đi qua người phụ trách đã định chứ không phải ai trong công ty khách cũng giao việc trực tiếp được. Cách làm cụ thể tuỳ hợp đồng của bạn nên hãy hỏi công ty mình; bài này không phải tư vấn pháp lý.
Ngày đầu nên hỏi gì
報告先は、どなたになりますか。
Tôi sẽ báo cáo cho ai ạ?
朝会は、何時からですか。
Họp sáng bắt đầu lúc mấy giờ ạ?
分からないときは、どなたに聞けばよろしいでしょうか。
Khi có điều chưa rõ thì tôi nên hỏi ai ạ?
Mặt lợi và điều cần cân nhắc
Mặt lợi: bạn thấy tận mắt cách khách hàng Nhật làm việc, học thêm nghiệp vụ và được luyện giao tiếp tiếng Nhật mỗi ngày. Điều cần cân nhắc: công việc phụ thuộc hoàn toàn vào dự án khách giao, ít cơ hội chọn công nghệ, và khi hết dự án có thể phải chuyển sang nơi mới. Hãy hỏi công ty về lộ trình sau dự án đầu tiên ngay từ đầu.