Tiếng Nhật IT · 着任のご挨拶

Email chào khách khi mới vào dự án

Nội dung mẫu tiếng Nhật

件名:【着任のご挨拶】〔プロジェクト名〕 〔会社名〕〔名前〕

〔〇〇株式会社〕
〔〇〇〕様

いつもお世話になっております。
〔会社名〕の〔名前〕と申します。

このたび、〔〇月〇日〕より〔プロジェクト名〕に〔役割:例:バックエンド開発担当〕として参画することになりました。
前任の〔前任者名〕から引き継ぎを受け、今後は私が〔担当範囲〕を担当いたします。

至らない点もあるかと存じますが、一日も早くお役に立てるよう努めてまいります。
前任者同様、どうぞよろしくお願いいたします。

今後のご連絡は、下記までお願いいたします。
メール:〔メールアドレス〕/電話:〔電話番号〕

略儀ながら、まずはメールにてご挨拶申し上げます。

Cấu trúc từng phần

Tiêu đề có tên dự án, công ty và tên mình, để khách lưu lại danh bạ người phụ trách mới.
Lần đầu liên lạc nên dùng と申します (khiêm nhường của といいます) thay cho です.
参画 = tham gia vào dự án, từ rất hay dùng ở SIer. ~ことになりました cho thấy đây là quyết định của công ty, nghe khiêm tốn hơn "tôi sẽ tham gia".
Nói rõ nhận bàn giao từ ai và từ nay mình phụ trách phần nào. Trước mặt khách, gọi đồng nghiệp công ty mình KHÔNG kèm さん.
"Mong anh/chị giúp đỡ như với người trước". Nếu người tiền nhiệm rời dự án vì có vấn đề với khách thì bỏ 前任者同様.
Câu kết cố định của thư chào hỏi: 略儀ながら = "tuy chưa được trang trọng" (vì chào qua email thay vì gặp mặt).

Bản dịch tiếng Việt

Tiêu đề: [Chào hỏi khi nhận việc] 〔tên dự án〕 〔tên công ty〕 〔tên〕 Công ty cổ phần 〇〇 Kính gửi anh/chị 〇〇 Cảm ơn anh/chị đã luôn giúp đỡ. Tôi tên là 〔tên〕, ở 〔công ty〕. Từ ngày 〔〇/〇〕, tôi tham gia dự án 〔tên dự án〕 với vai trò 〔ví dụ: phụ trách phát triển backend〕. Tôi đã nhận bàn giao từ người phụ trách trước là 〔tên người tiền nhiệm〕, và từ nay sẽ phụ trách 〔phạm vi phụ trách〕. Chắc hẳn tôi còn nhiều thiếu sót, nhưng sẽ cố gắng sớm giúp được việc cho anh/chị. Mong anh/chị giúp đỡ tôi như đã giúp người trước. Từ nay, xin anh/chị liên lạc với tôi qua: Email: 〔địa chỉ email〕 / Điện thoại: 〔số điện thoại〕 Tuy chưa được trang trọng, tôi xin gửi lời chào trước qua email.

Mẹo soạn thảo & lưu ý

Gửi trong mấy ngày đầu, CC người tiền nhiệm và leader để khách thấy việc bàn giao là chính thức. Nếu sắp có buổi họp với khách thì chào trực tiếp thêm một lần nữa.

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe