Tiếng Nhật IT · 調査結果のご報告

Báo cáo kết quả điều tra lỗi cho khách

Nội dung mẫu tiếng Nhật

件名:【調査結果のご報告】〔事象名〕について

〔〇〇株式会社〕
〔〇〇〕様

いつもお世話になっております。
〔会社名〕の〔名前〕です。

〔〇月〇日〕にお問い合わせいただいた〔事象名〕につきまして、調査が完了しましたので、結果をご報告いたします。

■事象
〔例:iOSアプリで、絵文字を含むユーザー名でログインすると、マイページ表示時にアプリが強制終了する。〕

■原因
〔例:ユーザー名の変換処理が絵文字(サロゲートペア)に対応しておらず、変換に失敗した値をそのまま使っていたため。〕

■調査内容
1. 〔例:検証端末(iOS 17)で同じ条件のデータを用意し、事象の再現を確認。〕
2. 〔例:クラッシュログから該当箇所を特定。〕

■影響範囲
〔例:iOS版 ver〇.〇以降で、絵文字を含むユーザー名の利用者(約〇名)。Android版・Web版では発生しないことを確認済み。〕

■対応案
・修正内容:〔例:変換処理を絵文字に対応させ、失敗時もアプリが終了しないようエラー処理を追加〕
・工数:〔〇〕人日(修正〔〇〕人日、検証〔〇〕人日)
・修正版の提供:〔例:〇月〇日にストア審査へ提出予定〕
・費用:〔例:弊社の不具合のため、弊社負担で対応いたします/追加作業として別途お見積もりいたします〕

上記の方針で進めてよろしいでしょうか。
ご確認のほど、よろしくお願いいたします。

Cấu trúc từng phần

Tiêu đề có tên hiện tượng khách đã hỏi, để khách nối được với câu hỏi ban đầu của họ.
Kết luận đặt trước: hiện tượng là gì, nguyên nhân là gì. Cách điều tra để sau, ai cần chi tiết mới đọc tiếp.
Bằng chứng cho kết luận: đã tái hiện được, đã tìm ra chỗ lỗi trong log. Kết luận có bằng chứng thì khách mới tin.
Lỗi ảnh hưởng tới ai, phiên bản nào, và đã kiểm tra các nền tảng khác chưa. Khách thường hỏi ngay câu này.
Cách sửa, effort (人日 = ngày công), ngày có bản sửa và ai trả tiền. Dòng 費用 nên nói rõ ngay, dù là bên mình chịu.
Xin khách đồng ý trước khi bắt tay sửa, vì việc sửa ảnh hưởng lịch và có thể cả chi phí của họ.

Bản dịch tiếng Việt

Tiêu đề: [Báo cáo kết quả điều tra] Về 〔tên hiện tượng〕 Công ty cổ phần 〇〇 Kính gửi anh/chị 〇〇 Cảm ơn anh/chị đã luôn giúp đỡ. Tôi là 〔tên〕 của 〔công ty〕. Về 〔tên hiện tượng〕 mà anh/chị đã hỏi ngày 〔〇/〇〕, chúng tôi đã điều tra xong, xin báo cáo kết quả. ■ Hiện tượng 〔Ví dụ: trên ứng dụng iOS, đăng nhập bằng tên người dùng có emoji thì app bị tắt đột ngột khi mở trang cá nhân.〕 ■ Nguyên nhân 〔Ví dụ: phần xử lý chuyển đổi tên người dùng không hỗ trợ emoji (cặp surrogate), và giá trị chuyển đổi thất bại vẫn bị dùng tiếp.〕 ■ Những gì đã điều tra 1. 〔Ví dụ: chuẩn bị dữ liệu cùng điều kiện trên máy kiểm thử (iOS 17), xác nhận tái hiện được lỗi.〕 2. 〔Ví dụ: tìm ra vị trí lỗi từ crash log.〕 ■ Phạm vi ảnh hưởng 〔Ví dụ: bản iOS từ ver〇.〇 trở đi, người dùng có tên chứa emoji (khoảng 〇 người). Đã xác nhận bản Android và Web không bị.〕 ■ Phương án xử lý ・Nội dung sửa: 〔ví dụ: cho phần chuyển đổi hỗ trợ emoji, thêm xử lý lỗi để app không bị tắt khi chuyển đổi thất bại〕 ・Effort: 〔〇〕 ngày công (sửa 〔〇〕, kiểm tra 〔〇〕) ・Bản sửa: 〔ví dụ: dự kiến gửi duyệt lên store ngày 〇/〇〕 ・Chi phí: 〔ví dụ: vì là lỗi của chúng tôi nên chúng tôi chịu chi phí / đây là việc phát sinh, chúng tôi sẽ gửi báo giá riêng〕 Anh/chị cho phép chúng tôi tiến hành theo hướng trên được không ạ? Rất mong anh/chị xem xét giúp.

Mẹo soạn thảo & lưu ý

Đến hẹn mà chưa tìm ra nguyên nhân thì vẫn gửi báo cáo giữa chừng (中間報告): đã loại trừ được những gì, bước tiếp theo là gì, khi nào báo tiếp. Im lặng tới lúc có kết quả là điều khách Nhật không thích nhất.

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe